Đóng

Hướng Dẫn Sử Dụng Jill Stuart

Kính áp tròng mềm dùng một ngày

* Màu sắc: Xanh lam, Xanh lá cây, Tím , Hồng, Vàng kim

 

QUAN TRỌNG:

Hướng dẫn sử dụng này dành cho chuyên viên chăm sóc mắt, nhưng cần cung cấp cho bệnh nhân khi có yêu cầu.

Bác sĩ chuyên khoa mắt cần cung cấp cho bệnh nhân hướng dẫn thích hợp liên quan đến kính áp tròng quy định của bệnh nhân và lịch đeo khuyến cáo.

MÔ TẢ

Tiếp xúc lâu dài với tia cực tím là một phần của các yếu tố rủi ro dẫn đến bệnh đục thủy tinh thể. Tiếp xúc là liên quan đến nhiều yếu tố chẳng hạn như điều kiện môi trường (địa lý, độ cao) và các yếu tố cá nhân (đặc điểm của hoạt động ngoài trời). Loại kính áp tròng chặn tia cực tím giúp chống lại bức xạ gây hại của tia cực tím . Trong bất kỳ trường hợp nào, các nghiên cứu lâm sàng cũng không chứng minh được rằng việc đeo kính áp tròng chặn tia cực tím làm giảm yếu tố rủi ro dẫn đến bệnh đục thủy tinh thể.

Vật liệu kính ion, Etafilcon A là đồng polyme của

2-Hydroxyethylmethacrylate (2-HEMA) và Methacrylic Acid (MAA). Hợp chất đồng polyme này bao gồm 42%

Etafilcon A và 58% là nước theo trọng lượng khi ngâm trong dung dịch muối đệm. Các kính áp tròng  bằng polyme có chứa một hợp chất hấp thụ tia cực tím và có sẵn trong suốt hoặc có màu xanh da trời phản quang, màu phụ gia

“xanh da trời phản quang 19″, 21 CFR phần 73.3121. Etafilcon là một tên gọi đã được phê duyệt bởi Hội đồng phê duyệt tên của Hoa Kỳ (USAN). Một đơn hợp hấp thụ tia cực tím benzotriazole được sử dụng để chặn bức xạ UV.

 

Sắc độ chỉnh lý là xanh hoạt tính 19, làm cho kính dễ nhìn thấy hơn khi chỉnh lý. Sắc độ của kính áp tròng có thể giảm nhẹ sau khi tẩy trùng nhiều lần. Sự giảm nhẹ về sắc độ sẽ không ảnh hưởng đến độ an toàn hoặc hiệu quả của kính. (Lưu ý nếu sản phẩm sử dụng một ngày, không được khử trùng lại)

 

Các đặc tính vật lý / quang học của kính là: Chỉ số khúc xạ: 1.402

Độ truyền xạ: tối thiểu 95%. Hàm lượng nước: 58%

 

Kính áp tròng mềm dùng một ngày là một lớp hình bán cầu có các kích thước sau:

không cầu

* Đường kính: 12.0~15.0mm (± 0.2mm)

  • Độ dày trung tâm:

0.08mm±0.02 (ví dụ, – 3.00D)

thấu kính dương – thay đổi theo độ tụ (ví dụ, + 3.00D: 0.20mm±0.02)

  • Đường cong cơ bản: 7.85~10.0mm (± 2mm)

* Độ tụ: +6.00 D ~ -12.00D

Kính áp tròng mềm dùng một ngày được chỉ định đeo hàng ngày để điều chỉnh thị lực của những người thiếu hoặc không thiếu thể thủy tinh bị loạn khúc xạ không mắc bệnh về mắt như cận thị, viễn thị. Những người bị loạn thị 2.00 đi-ốp (D) trở xuống trong trường hợp bệnh loạn thị không ảnh hưởng đến thị lực có thể đeo kính áp tròng. Có thể kê đơn kính áp tròng trong phạm vi độ tụ cầu từ +6.00D đến -12.00D.

Bác sĩ chuyên khoa mắt có thể kê đơn kính áp tròng để đeo dùng một ngày một lần.

CẢNH BÁO:

Kính áp tròng giúp hấp thụ tia cực tím không phải là vật thay thế cho kính mắt bảo vệ giúp hấp thụ tia cực tím chẳng hạn kính an toàn giúp hấp thụ tia cực tím hoặc kính râm

bởi vì chúng không che chắn hoàn toàn cho mắt và khu vực xung quanh. Bạn vẫn cần sử dụng kính mắt giúp hấp thụ tia cực tím theo chỉ dẫn.

KHÔNG SỬ DỤNG Kính áp tròng mềm dùng một ngày trong bất kỳ điều kiện nào sau đây:

  • Viêm cấp tính và bán cấp hoặc nhiễm trùng ở phòng ngoài của mắt.
  • Bất kỳ bệnh nào về mắt, chấn thương, hoặc bất thường ảnh hưởng đến giác mạc, kết mạc, hoặc mí mắt.
  • Thiếu tiết tuyến lệ nghiêm trọng (khô mắt).
  • Chứng giảm cảm giác giác mạc (giảm tính nhạy giác mạc).
  • Bất kỳ bệnh toàn thân nào có thể ảnh hưởng đến mắt hoặc nặng thêm do đeo kính áp tròng.
  • Phản ứng dị ứng của bề mặt mắt hoặc bộ phận phụ (mô xung quanh) có thể xảy ra hoặc nặng thêm do đeo kính áp tròng hoặc sử dụng các dung dịch liên quan đến kính áp tròng.
  • Bất kỳ nhiễm trùng giác mạc phản ứng nào (vi khuẩn, nấm hoặc virút).
  • Nếu mắt bị đỏ hoặc bị kích thích.

Những cảnh báo sau đây liên quan đến bệnh nhân được tư vấn về việc đeo kính áp tròng:

  • Những vấn đề liên quan đến kính áp tròng và các sản phẩm bảo dưỡng kính có thể gây ra chấn thương nghiêm trọng cho mắt, như để lại sẹo và loét giác mạc dẫn đến mất thị lực. Điều quan trọng là bệnh nhân phải tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa mắt và tất cả các hướng dẫn trên nhãn để sử dụng đúng kính và các sản phẩm bảo dưỡng kính .
  • Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người đeo kính áp tròng mà hút thuốc lá có phản ứng liên quan đến kính có nguy cơ cao hơn những người không hút thuốc, đặc biệt khi đeo kính cả đêm hoặc khi ngủ.
  • Nếu bệnh nhân cảm thấy khó chịu mắt, chẳng hạn như cảm giác có vật thể bên ngoài, rát quá mức, thay đổi thị lực, hoặc chứng đỏ mắt hoặc các vấn đề khác. Bệnh nhân phải tháo kính ngay lập tức và liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa mắt của mình.
  • Không chỉ định đeo kính áp tròng dùng một ngày cả đêm, và phải hướng dẫn bệnh nhân không đeo kính khi ngủ. Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng nguy cơ về các phản ứng có hại nghiêm trọng gia tăng khi đeo kính cả đêm.
  • Việc không tuân thủ hướng dẫn bảo quản kính có nhãn của hãng sản xuất có thể khiến bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm trùng mắt nghiêm trọng.
CHỈNH LÝ KÍNH

(LƯU Ý KHÔNG LÀM SẠCH ĐỐI VỚI KÍNH ÁP TRÒNG DÙNG MỘT NGÀY)

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Đảm bảo mặt trước của ống Kính áp tròng hướng ra ngoài. Kính phải có hình dạng tự nhiên, cong, dạng cái bát. Nếu các mép kính có xu hướng hướng ra bên ngoài, kính phải lật ra ngoài. Một phương pháp khác là nhẹ nhàng ép kính giữa ngón cái và ngón trỏ. Các mép cần hướng vào phía trong. Nếu kính lật ra ngoài, các mép sẽ hơi lộn ra ngoài một chút.

Biện pháp phòng ngừa đặc biệt dành cho Bác sĩ chuyên khoa mắt :

  • Do số lượng bệnh nhân tham gia vào điều tra lâm sàng về kính, tất cả các độ tụ khúc xạ, cấu hình thiết kế, hoặc thông số kỹ thuật của kính có trong tài liệu về kính không được đánh giá bằng số lượng đáng kể. Do đó, khi lựa chọn thiết kế và thông số kính phù hợp, bác sĩ chuyên khoa mắt nên xem xét tất cả các đặc tính của kính mà có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của kính và sức khoẻ của mắt, bao gồm độ thẩm thẩu oxy, tính thấm ẩm, độ dày trung tâm và ngoại biên và đường kính vùng quang.

Cần xem xét cẩn thận tác động tiềm ẩn của các yếu tố này lên sức khoẻ mắt của bệnh nhân đối với nhu cầu điều trị khúc xạ của bệnh nhân; do đó, bác sĩ chuyên khoa mắt cần theo dõi cẩn thận sức khỏe mắt thường xuyên của bệnh nhân và hiệu quả của kính đối với mắt.

  • Không nên sử dụng fluorescein, thuốc nhuộm màu vàng trong khi bệnh nhân đang đeo kính vì kính sẽ hấp thụ thuốc nhuộm này và bị đổi màu. Bất cứ khi nào fluorescein bị dính vào mắt, rửa mắt bằng dung dịch muối vô trùng. Chờ ít nhất 10 phút trước khi lắp kính lại. Nếu không thể rửa mắt, chờ ít nhất 1 giờ trước khi đeo kính. Nếu đeo quá sớm, kính vẫn có thể hấp thụ
  • Trước khi rời khỏi phòng bác sĩ chuyên khoa mắt , bệnh nhân có thể tháo kính ngay hoặc nhờ người nào đó ở đó có thể tháo kính cho mình .
  • Bác sĩ chuyên khoa mắt cần hướng dẫn bệnh nhân tháo kính ngay l ập tức nếu mắt bị đỏ hoặc bị kích ứng.

Bác sĩ chuyên khoa mắt cần hướng dẫn cẩn thận cho bệnh nhân về các chế độ chăm sóc và các biện pháp phòng ngừa an toàn sau đây:

(KHÔNG SỬ DỤNG DUNG DỊCH ĐỐI VỚI KÍNH ÁP TRÒNG DÙNG MỘT NGÀY)

  • Nếu kính dán (không di chuyển) trên mắt, hãy làm theo các hướng dẫn khuyến cáo về cách Bảo quản đối với Kính dán. Kính phải di chuyển tự do trên mắt để mắt luôn khỏe. Nếu không di chuyển được kính , tham khảo ngay ý kiến của bác sĩ chuyên khoa mắt của bạn.
  • Luôn rửa tay trước khi chỉnh kính. Không làm dây mỹ phẩm, sữa dưỡng da, xà bông, kem, chất khử mùi, sản phẩm xịt hoặc thuốc xịt tóc vào mắt hoặc lên kính . Tốt nhất là đeo kính lên trước khi trang điểm. Các mỹ phẩm có thành phần chính là nước ít có khả năng làm hư kính hơn các sản phẩm có thành phần chính là dầu.
  • Không chạm ngón tay hoặc bàn tay vào kính nếu bàn tay có vật lạ, vì những vết trầy xước nhỏ có thể xảy ra, gây méo mó tầm nhìn hoặc tổn thương mắt.
  • Cẩn thận thực hiện theo các hướng dẫn về chỉnh lý, chèn, tháo, trong Sách Hướng Dẫn dành cho Bệnh Nhân đối với Kính áp tròng mềm dùng một ngày.
  • Việc tiếp xúc với nước khi đeo kính áp tròng trong các hoạt động như bơi lội, lướt ván và ngâm bồn nước nóng có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng mắt, bao gồm nhưng không giới hạn đối với ký sinh trùng có tên khoa học là acanthamoeba kera Hỏi bác sĩ chuyên khoa mắt của bạn về việc đeo kính áp tròng trong các hoạt động thể thao.
  • Không đeo kính ngoài thời gian được bác sĩ chuyên khoa mắt khuyến cáo.
  • Nếu sử dụng sản phẩm xịt như xịt tóc trong khi đeo kính, cần thận trọng và nhắm mắt lại cho đến khi thuốc xịt đã ổn định.
  • Luôn chỉnh kính nhẹ nhàng và tránh làm rơi chúng.
  • Tránh tất cả các hơi và khói gây hại hoặc gây kích ứng trong khi đeo kính.
  • Thông báo cho bác sĩ (bác sĩ chăm sóc sức khỏe) về việc bản thân là người đeo kính áp tròng.
  • Không sử dụng nhíp hoặc các dụng cụ khác để tháo kính ra khỏi hộp đựng kính trừ khi được chỉ định cụ thể để sử dụng như thế. Đổ kính vào bàn
  • Không chạm móng tay vào kính .
  • Luôn bỏ kính đi sau thời gian đeo khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa mắt.
  • Luôn liên lạc với bác sĩ chuyên khoa mắt trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào lên mắt.
  • Luôn thông báo cho người sử dụng lao động là người đeo kính áp tròng. Một số công việc có thể yêu cầu sử dụng thiết bị bảo vệ mắt hoặc có thể yêu cầu bệnh nhân không đeo kính áp tròng.
  • Cũng như bất kỳ kính áp tròng nào, cần phải thăm khám theo dõi để đảm bảo sức khoẻ liên tục của mắt bệnh nhân. Phải hướng dẫn cho bệnh nhân về kế hoạch theo dõi khuyến cáo.
  • Bệnh nhân không được sử dụng vượt quá thời gian đeo quy định bất kể cảm thấy đeo kính thoải mái như thế nào. Việc làm như vậy làm tăng nguy cơ về ảnh hưởng có hại.
  • Không dùng kính quá thời hạn sử dụng.
  • Một số loại thuốc có thể gây khô mắt, tăng cảm nhận về kính, không dung nạp kính, thị lực mờ hoặc gây ra những thay đổi về thị giác. Những điều này bao gồm, nhưng không giới hạn đối với, thuốc antihistamine, decongestant,

thuốc lợi tiểu, thuốc giãn cơ, thuốc an thần, và thuốc ức chế tạo cảm giác say. Thận trọng, bệnh nhân sử dụng các loại thuốc sao cho phù hợp và quy định các biện pháp khắc phục thích hợp.

  • Người sử dụng thuốc tránh thai uống có thể bị thay đổi thị giác hoặc thay đổi dung nạp kính khi sử dụng kính.
  • Không sử dụng nếu vỉ nhựa vô trùng bị hở hoặc bị hư.
PHẢN ỨNG CÓ HẠI (Vấn đề và Điều cần làm)
  • Không cho bất kỳ người nào đeo kính áp tròng của bạn. Chúng đã được quy định để phù hợp với đôi mắt của bạn và khắc phục tầm nhìn của bạn đến mức độ cần thiết. Việc chia sẻ kính làm tăng đáng kể nguy cơ nhiễm trùng mắt.

Cần thông báo bệnh nhân về việc các vấn đề sau có thể xảy ra khi đeo kính áp tròng:

  • Mắt của bạn bị nhức, nóng rát, ngứa (kích thích), hoặc đau mắt khác.
  • Ít thỏa mái hơn so với khi lần đeo kính lần đầu tiên.
  • Có thể có cảm giác có gì đó trong mắt (vật lạ, khu vực bị trầy xước).
  • Làm chảy nước mắt quá nhiều (nhanh).
  • Tiết dịch ở mắt bất thường.
  • Đỏ mắt.
  • Giảm độ nét của thị giác (thị lực kém).
  • Mờ mắt, cầu vồng, hoặc quầng xung quanh vật.
  • Nhạy cảm với ánh sáng (Chứng sợ ánh sáng).
  • Cảm giác khô.
  • Cảm giác có vật lạ.

Nếu bệnh nhân thông báo bất kỳ điều nào ở trên, cần hướng dẫn người đó:

  • Ngay lập tức tháo ống kính.
  • Nếu không còn thấy khó chịu hoặc có vấn đề, thì hãy nhìn kỹ kính. Nếu ống kính bị hỏng, không đeo kính lại vào mắt. Đặt kính vào hộp đựng và liên hệ với bác sĩ chuyên khoa mắt. Nếu kính bị bẩn, có lông mi, hoặc các vật lạ trên đó, hoặc vấn đề dừng lại và kính có vẻ không bị hư hỏng, bệnh nhân cần làm sạch kỹ, rửa và tẩy trùng kính; sau đó đeo lại kính . Sau khi đeo lại, nếu vấn đề vẫn tiếp diễn, bệnh nhân phải ngay lập tức tháo kính ra và tham khảo ý kiến của bác sỹ chuyên khoa mắt.

Nếu các triệu chứng trên tiếp diễn sau khi tháo kính, hoặc khi đeo lại kính, hoặc khi đeo một kính mới, bệnh nhân phải tháo kính ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ chuyên khoa mắt của mình, để xác định nhu cầu kiểm tra, điều trị hoặc chuyển đến bác sĩ chuyên khoa không được chậm trễ. (Xem Thông tin Điều trị Quan trọng về Phản ứng có hại). Tình trạng nghiêm trọng như nhiễm trùng, loét giác mạc, hình thành vi mạch giác mạc, hoặc viêm mống mắt có thể xuất hiện và có thể tiến triển nhanh. Các phản ứng ít  nghiêm trọng hơn như ăn mòn, nhức biểu mô hoặc viêm kết mạc do vi khuẩn phải được theo dõi và điều trị cẩn thận để tránh gây tổn thương mắt nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, việc đeo kính áp tròng có thể liên quan đến những thay đổi thị giác mà cần xem xét việc ngưng hoặc hạn chế đeo. Các triệu chứng này bao gồm nhưng không giới hạn đối với các triệu chứng phù nề giác mạc cục bộ hoặc lan rộng, nang biểu mô nhỏ, ăn mòn biểu mô, thâm nhiễm, hình thành vi mạch, rối loạn kích thước bên trong tế bào nội mô, thay đổi nhú sụn mi, đỏ màng kết hoặc viêm mống mắt.

Thông tin điều trị quan trọng đối với Phản ứng có hại Các biến chứng mắt đe doạ thị lực đi kèm việc đeo kính áp tròng có thể diễn biến nhanh chóng, và vì vậy việc nhận biết và điều trị sớm vấn đề là rất quan trọng. Loét giác mạc truyền nhiễm là một trong những biến chứng tiềm ẩn nghiêm trọng nhất, và có thể không xác định được trong

giai đoạn đầu của bệnh. Các dấu hiệu và triệu chứng của loét giác mạc truyền nhiễm bao gồm khó chịu, đau, viêm, vết thương chảy mủ, nhạy cảm với ánh sáng, tế bào và viêm giác mạc.

Triệu chứng ban đầu của ăn mòn nhỏ và loét nhiễm trùng ban đầu đôi khi tương tự nhau. Theo đó, ổ khuyết biểu mô như vậy, nếu không được điều trị đúng, có thể phát triển thành loét nhiễm trùng. Để ngăn ngừa diễn biến nghiêm trọng của các tình trạng này, phải đánh giá bệnh nhân có các triệu chứng ăn mòn hoặc loét ban đầu là một tình huống khẩn cấp y tế tiềm ẩn, phải điều trị sao cho phù hợp và

được chuyển đến bác sĩ chuyên về giác mạc khi thích hợp. Liệu pháp điều trị tiêu chuẩn cho ăn mòn giác mạc như che mắt hoặc sử dụng steroid hoặc kết hợp steroid / antibiotic có thể làm trầm trọng thêm tình tr ạng này. Nếu bệnh nhân đeo kính áp tròng trên mắt bị ảnh hưởng, khi kiểm tra, phải tháo kính ngay l ập tức và kính và các sản phẩm bảo dưỡng kính cần giữ lại để phân tích và nuôi cấy.

  • điều chỉnh vừa vặn.Kính phải di chuyển thích hợp trên mắt để điều chỉnh phù hợp. Nếu điều chỉnh được đánh giá là quá chặt, bệnh nhân phải điều chỉnh lại kính sao cho đạt tiêu chuẩn kính được
  • Các kỹ thuật điều chỉnh cho các loại kính áp tròng khác có

thể không phù hợp với việc điều chỉnh loại kính này.

  • Phải cung cấp cho Bệnh nhân cuốn Cẩm nang Thông tin dành cho Bệnh Nhân thích hợp và hiểu rõ nội dung trong đó trước khi cung cấp kính.
LỊCH TRÌNH ĐEO

Những người đeo kính áp tròng cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa mắt một năm hai lần hoặc, thường xuyên hơn nếu

được chỉ định. Đeo hàng ngày:

Bệnh nhân đeo hàng ngày MỚI ban đầu có thể có xu hướng đeo quá quy định. Cần nhấn mạnh về lịch trình đeo hàng ngày ban đầu cho những bệnh nhân này.

Bác sĩ chuyên khoa mắt cần xác định lịch trình đeo. Thời gian đeo tối đa khuyến cáo đối với Kính áp tròng mềm dùng một ngày như sau:

 

NGÀY123456
GIỜ57101214Toàn bộ thời gian thức dậy

 

THAY THƯỜNG XUYÊN / THEO KẾ HOẠCH

Đeo kính áp tròng không an toàn khi ngủ.

Trong chương trình thay theo kế hoạch, Bác sĩ chuyên khoa mắt cần xác định lịch trình thay được xác định dựa trên tình trạng sinh lý của bệnh nhân. Kính áp tròng mềm dùng một ngày khuyến cáo lịch trình thay sau đây đối với các loại

kính này khi quy định trong Chương trình thay theo kế hoạch: (Bác sĩ chuyên khoa mắt có thể xác định một lịch trình thay lớn hơn hoặc ít hơn khoảng thời gian khuyến cáo dựa trên việc khám lâm sàng bệnh nhân, đánh giá chuyên môn và kinh nghiệm lâm sàng về kính vì ph ản ứng riêng với kính áp tròng khác nhau)

Kính áp tròng đeo hàng ngàyĐộ ngậm nướcChương trình dùng một lầnChặn tia cực tímĐeo
Kính áp tròng mềm dùng một ngày58%1 ngàyHàng ngày

 

  • Kính áp tròng m ềm dùng một ngày: Thay 1 ngày 1 lần Lịch trình đeo (LƯU Ý THAM KHẢO THỜI GIAN ĐEO)
HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN KÍNH
  • Kính áp tròng hàng ngày được loại bỏ khi tháo khỏi mắt mỗi ngày.
  • Chỉ nên làm sạch, rửa và tẩy trùng kính áp tròng hàng ngày trên cơ sở khẩn cấp khi không có kính thay thế.

 

Thay theo kế hoạch:

  • Bệnh nhân phải tuân theo chế độ bảo quản khuyến cáo. Không tuân theo hoàn toàn chế độ theo tờ quảng cáo sản phẩm và hướng dẫn bệnh nhân của nhà sản xuất có thể góp phần gây ra các vấn đề và / hoặc gây ra các biến chứng mắt nghiêm trọng đã thảo luận trong phần CẢNH BÁO

Bác sĩ chuyên khoa mắt cần xem lại hướng dẫn bảo quản kính của bệnh nhân, bao gồm cả thông tin bảo quản kính cơ bản và hướng dẫn cụ thể về chế độ bảo quản kính khuyến cáo dành cho bệnh nhân: Hướng dẫn cơ bản về Bảo quản kính chung.

Khuyến cáo sử dụng các dung dịch sau với Kính áp tròng mềm dùng một ngày. Bác sĩ chuyên khoa mắt cần xem lại hướng dẫn bảo quản kính c ủa bệnh nhân, bao gồm cả thông tin bảo quản kính cơ bản và hướng dẫn cụ thể về chế độ bảo quản kính khuyến cáo dành cho bệnh nhân.

Hướng dẫn cơ bản:

Bảo dưỡng kính áp tròng mất rất ít thời gian để giữ cho đôi mắt của bạn khỏe mạnh.

  • Khi cấp kính , Bác sĩ chuyên khoa mắt cần khuyến nghị một hệ thống bảo quản kính phù hợp và cung cấp cho bệnh nhân hướng dẫn theo nhãn ghi trên bao bì.
  • Lưu ý: Một số dung dịch có thể có nhiều tính năng, sẽ được ghi trên nhãn. Đọc nhãn trên chai dung dịch và làm theo hướng dẫn.

Chế độ bảo dưỡng kính:

Bệnh nhân phải tuân thủ chế độ bảo dưỡng kính được bác sĩ chuyên khoa mắt khuyến cáo đối với Kính áp tròng m ềm dùng một ngày. Không tuân theo quy trình này có thể gây nhiễm trùng mắt nghiêm trọng.

Bảo dưỡng cho kính đã làm khô (đã khử nước) hoặc kính khô:

Nếu kính áp tròng mềm, thấm hút nước để ra ngoài không khí khi lấy ra khỏi mắt, kính có thể trở nên khô và giòn. Cảnh báo: Nếu kính dùng một lần khô hoàn toàn, hãy loại bỏ ngay lập tức.

Bảo dưỡng cho kính dán (không di chuyển):

Nếu kính dán (không thể di chuyển), bạn cần được hướng dẫn để sử dụng một dung dịch bôi trơn hoặc làm ẩm trên mắt của bạn. Bạn nên dùng 3 đến 4 giọt dung dịch bôi trơn hoặc làm ẩm khuyến cáo trực tiếp cho mắt và chờ cho đến khi kính bắt đầu chuyển động tự do trên mắt trước khi tháo. Nếu tình tr ạng không di chuyển được kính tiếp diễn sau 15 phút, bạn cần tham khảo bác sĩ chuyên khoa mắt của mình NGAY LẬP TỨC.

Bảo quản:

  • Tất cả các kính đã được mở ra phải được khử trùng sau mỗi lần điều chỉnh và ít nh ất mỗi tuần một lần. Kính chưa mở được vô trùng và không cần phải khử trùng cho đến khi cắt dấu niêm phong vỉ nhựa.
  • Chỉ bảo quản Kính áp tròng m ềm dùng một ngày trong dung dịch khuyến cáo.
  • Luôn đặt kính của bạn chìm hoàn toàn trong dung dịch khử trùng / quy định khuyến cáo khi không đeo kính.
  • Nếu kính khử nước, hãy tham khảo phần bên trên về cách bảo dưỡng cho kính đã làm khô (khử nước) HOẶC kính khô.
  • Bảo quản và vận chuyển sản phẩm ở nhiệt độ phòng.

Phải thông báo cho Bệnh nhân nếu bất kỳ loại hóa chất nào (các sản phẩm gia đình, các dung dịch làm vườn, hóa chất phòng thí nghiệm, vv) bắn vào mắt, bệnh nhân phải:TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

XẢ MẮT NGAY LẬP TỨC BẰNG NƯỚC MÁY VÀ SAU ĐÓ THÁO NGAY KÍNH RA. LIÊN HỆ VỚI BÁC SĨ CHUYÊN KHOA MẮT HOẶC ĐẾN PHÒNG CẤP CỨU Ở BỆNH VIỆN KHÔNG ĐƯỢC CHẬM TRỄ.